Thứ Tư, ngày 18 tháng 4 năm 2012

PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO


I.                  Khái quát về phong cách lãnh đạo.
1.       Khái niệm:
Phong cách lãnh đạo là những mô hình hoặc cách thức mà người lãnh đạo thường sử dụng để gây ảnh hưởng đến cấp dưới trong quá trình họ thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức.
2.       Các phong cách lãnh đạo cơ bản:

Phong cách

Đặc điểm
Đối tượng sử dụng

Ưu điểm

Khuyết điểm





Độc đoán (cưỡng bức, độc tài)
 -  Người lãnh đạo nắm bắt các thông tin, quan hệ trong tổ chức được thực hiện một chiều từ trên xuống.
 -  Người lãnh đạo chỉ dựa vào kinh nghiệm, uy tín, chức trách để đưa ra các quyết định không thảo luận, không bàn bạc.
 -  Giao tiếp: Trên xuống dưới.
 -   Giao cho cấp dưới thực hiện những nhiệm vụ đã định.
-  Những người có thái độ chống đối.
-  Những người không tự chủ.
-  Giải quyết vấn đề một cách  nhanh chóng.
-  Nó cần thiết khi tập thể mới thành lập.
-  Khi tập thể đó nhiều mâu thuẫn không thống nhất.
-  Nhấn mạnh vào kết quả dự báo trước, chính xác, trật tự.
-  Triệt tiêu tính sáng tạo của quần chúng.
-  Bóp nghẹt tính chủ động sáng tạo của cấp dưới.





Dân chủ
-  Thu hút nhiều người tham gia.
-  Uỷ quyền rộng rãi.
-  Thông tin hai chiều.
-  Quyết định thông qua tập thể.
-  Những người có tinh thần hợp tác.
-  Những người có tinh thần tập thể.
-  Cấp dưới  phấn khởi, hồ  hởi làm việc.
-  Khai thác sáng kiến của mọi người.
-  Nhận được sự cam kết của cấp dưới thông  qua sự tham gia của họ.
-  Tốn  kém thời gian.
-  Người lãnh  đạo nhu nhược sẽ theo đuôi quần chúng.





Tự do
-  Ít tham gia vào hoạt động của tập thể.
-  Tất cả được tham gia hoạt động.
-  Các thành viên tự thực hiện công việc theo cách tốt nhất mà  họ có  thể.
-  Giao tiếp: Theo chiều ngang.
-  Quyền quyết định thuộc về lãnh đạo.
-  Những người có đầu óc cá nhân.
-  Những người nội hướng.
-  Phát huy cao sáng kiến của mọi người.
-  Cho phép cấp dưới thực hiện công việc khi thấy phù hợp mà  không cần sự  can thiệp của lãnh đạo.
-  Dễ sinh ra hiện tượng hỗn loạn, vô tổ chức.

II.               Nghiên cứu của Kurt Lewin.

Phong cách lãnh đạo
Thích người lãnh đạo
Không khí trong nhóm
Năng suất

Độc đoán

Ít
Gây cấn, phụ thuộc và định hướng cá nhân.
Cao (khi có mặt lãnh đạo)
Thấp (khi không có mặt lãnh đạo)


Dân chủ


Nhiều hơn
Thân thiện, định hướng nhóm và định hướng nhiệm vụ.
Nói chung cao (Không bị ảnh hưởng bởi sự có mặt hay không của lãnh đạo)

Tự do

Ít
Thân thiện, định hướng nhóm và định hướng vui chơi.
Thấp (Người lãnh đạo vắng mặt thường xuyên)


I.                  Mô hình của trường đại học Khoag Ohio.
Nhiều   Quan tâm tới con người  Ít


                        




Công việc: ít
Con người: nhiều
S3

Công việc: nhiều
Con người: nhiều
S2


Công việc: ít
Con người: ít
S4

Công việc: nhiều
Con người: ít
S1

      Ít       Quan tâm tới công việc        Nhiều



II.               Nghiên cứu của trường đại học Michigan.
-         Định hướng quan hệ.
-         Định hướng nhiệm vụ.
  Quan tâm đến công việc :
Khi người lãnh đạo quan tâm đến công việc:
          + Hoạch định trước.
          + Quyết định cách thức công việc được thực hiện.
          + Giao nhiệm vụ cho các thành viên.
          + Đưa ra các mong đợi rõ ràng.
          + Chú trọng vào thời hạn và thành tựu.
          + Thúc đẩy việc đạt đến thành tựu.
  Quan tâm đến con người:
Khi người lãnh đạo quan tâm đến con người:
          + Quan tâm, chú ý lắng nghe những người dưới quyền.
          + Cho phép tham gia trong việc ra quyết định.
          + Thân thiện và dễ gần gũi với mọi người.
          + Giúp đỡ và hỗ trợ nhân viên.
          + Hành vi luôn chỉ ra sự tôn trọng, sự tin tưởng và sự  nồng ấm.


3 nhận xét: